Nộp đơn Online
>
banner-phai-khong-chay banner-phai-khong-chay banner-phai-khong-chay

Ngôi trường ở nước Úc phù hợp với kế hoạch du học 2018 của bạn?

Úc là quốc gia thứ hai sau Mỹ đón nhận du học sinh quốc tế, với hơn 500,000 ở thời điểm năm 2016. Úc là nước có nhiều học sinh Việt Nam theo học nhất với gần 26,000, theo thống kê của cơ quan đào tạo nước ngoài. Con số đó cho thấy Úc có nền giáo dục có chất lượng tốt,  bằng cấp công nhận toàn cầu, ngành học phong phú, đa dạng, chương trình đào tạo linh động, phát triển ngôn ngữ. Kể từ năm 2014, chính phủ Úc đã có một số điều chỉnh về chính sách visa theo hướng thuận lợi hơn cho du học sinh quốc tế. Bao gồm mở rộng diện đào tào nghề nghiệp (học nghề và việc làm), không cần chứng chỉ tiếng Anh IELTS khi nộp đơn, không cần chứng minh tài chính với một số trường, được làm việc 40 giờ/2 tuần và 100% thời gian trong kỳ nghỉ;  được ở lại làm việc từ 3 năm (bậc tiến sĩ là 4 năm) sau khi tốt nghiệp, định cư tay nghề cao và trải nghiệm Úc; và người phụ thuộc có thể được đi cùng, sống làm việc khi có thân nhân du học. Úc là nước luôn xếp hàng đầu về có môi trường sống tốt, bởi sự trong lành, an ninh, con người thân thiện. Úc khá gần với Việt Nam và có khí hậu tương đồng là một thuận lợi cho du học sinh. Với nhưng ưu việt trên, cùng với việc tỷ giá Úc đã xuống trong trong một năm qua, chi phí học tập ở Úc được xem là rất hợp lý hiện nay. 

Trung tâm Tư vấn Du học Hope Education-Vietnam tóm tắt một số trường tiêu biểu, đặc biệt các trường có học bổng thành tích cao cho sinh viên quốc tế (trong số 115 trường được cho phép tuyển sinh) ở các bậc học để các bạn học sinh và phụ huynh có thể tham thảo, chuẩn bị cho kế hoạch học tập 2018-2019 của mình.

Bậc Trung học Phổ thông Úc

Bậc Trung học Phổ thông Úc cũng đón nhiều sinh viên quốc tế, đặc biệt là du học sinh đến từ các nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Vietnam và một số nước châu Âu. Du học sinh có thể chọn học ở trường THPT công lập thuộc các bang và lãnh thổ của Úc, bao gồm Victoria, New South Well, Queensland, South  Australia, Western Australia, các trường cao đẳng, THPT tư thục  nội trú và tư thục ngày. Học phí của trường THPT công lập dao động từ 10,700- 15,080 AUD, tổng chi phí ước tính 28,000-35,000AUD, tùy khối lớp. Học phí của các trường tư thục và nội trú, cao đẳng tư thục từ 18,000-28,000AUD, tổng chi phí 36,000-46,000AUD, tùy trường và khối lớp. Với chính sách mới, người thân cũng được phép đi cùng khi có thân nhân du học.  Úc là nước luôn xếp hàng đầu về có môi trường sống tốt, bởi sự trong lành, an ninh, con người thân thiện, gần với Việt Nam và có khí hậu tương đồng là một thuận lợi cho du học sinh bậc học này.

Trường

Chương trình

Học phí (A$/ năm)

Học bổng

Thời hạn tuyển sinh*

Victorian Government Schools (THPT  công lập bang Victoria)

Melbourne

Lớp 7 – 10: 15.129 
Lớp 11 & 12: 16.970 A$

 

T1: 31/10

T7: 24/4

 

NSW Government Schools (Trường THPT  công lập Bang NSW)

Sydney

Lớp 7 – 10: 13.800 A$
Lớp 11 - 12: 15.200 A$

 

T1: 31/10

T7: 24/4

 

South Australia Government Schools (Trường THPT Công lập Nam Úc)

Adelaide

Lớp 8 – 10: 11.200 A$
Lớp 11 & 12: 12.300 AS

 

T1: 31/10

T7: 24/4

 

ACT Government Schools (Trường THPT Công lập Lãnh thổ thủ đô Úc)

Canberra

Lớp 7 – 10: 14.500 A$
Lớp 11 & 12: 16.200 A$

 

T1: 31/10

T7: 15/4

 

Kilmore College

(Nội trú, tư thục ngày)

Melbourne, Victoria

Lớp 10: $23,700 A$

Lớp 11 & 12: 29,100 A$

Nội trú: 19,500A$/N

 

T1: 31/10

T7: 24/4

 

(Thời hạn tuyển sinh chung, một số trường có kỳ nhập học tháng T4 và T10, cập nhật 2018)

Học sinh Trung học Phổ thông Úc (Nguồn HEIVN*Partners)

Du học bậc cao đẳng: Nghề nghiệp, việc làm  và con đường vào đại học Úc tiết kiệm, hiệu quả

Với chính sách mới, đã có nhiều hơn các trường cao đẳng công lập và tư thục ở Úc tham gia tuyển sinh quốc tế.  Úc có hệ thống cao đẳng nghề công lập TAFE, học viện công lập ở tất cả các bang, các trường cao đẳng trực thuộc đại học và cao đẳng tư thục. Ưu thế của bậc học này bao gồm (i) Đầu vào tuyển sinh khá thấp so với đại học (ii) Loại hình học tập ở bậc cao đẳng  khá đa dạng như chứng chỉ nghề nghiệp trong 7-9 tháng, cao đẳng một năm và sau cao đẳng (học thêm 9 tháng đến 1 năm) (iii) Học phí  hợp lý và thấp và (iv) được phép liên thông đến các trường đại học trong hệ thống của mình. Học phí cao đẳng của Úc hiện nay từ 3,900AUD/khóa (chứng chỉ nghề) – 16,000 AUD/năm (cao đẳng), tùy ngành và trường. Tổng chi phí ước tính từ 18,000-30,000AUD/khóa hoặc năm học. Hiện nay, có một số trường có chính sách học bổng giảm đến 30% học phí.  Cùng với chính sách tuyển sinh quốc tế mới của chính phủ,  gồm mở rộng diện đào tào nghề nghiệp (học nghề và việc làm), không cần chứng chỉ tiếng Anh IELTS khi nộp đơn, không cần chứng minh tài chính với một số trường.

Bậc Đại học Úc

Úc chỉ có 43 trường đại học, trong đó có đến 40 trường công lập,  nhưng là quốc gia thứ hai  sau nước Mỹ  đón nhận nhiếu sinh viên quốc tế, với hơn 500,000 sinh viên /năm (2016). Con số đó cho thấy Úc có nền giáo dục có chất lượng tốt,  bằng cấp công nhận toàn cầu, ngành học phong phú, đa dạng, chương trình đào tạo linh động, phát triển ngôn ngữ. Những đại học hàng đầu của Úc được luôn duy trì thứ hạng tốt trong bảng xếp hạng thế giới và là thành viên của mạng lưới các đại học và trung tâm nghiên cứu quốc tế. Du học sinh cần 3 năm hay 4 năm (tùy ngành) để tốt nghiệp đại học ở Úc. Hoặc có thể tham gia học từ bậc cao đẳng khác chuyến đến hoặc cao đẳng trực thuộc trường với đầu vào thấp và chi phí tiết kiệm. Học phí đại học Úc dao động từ 9,900– 35,000 AUD /năm, chi phí học tập vì thế từ 25,000-50,000AUD/năm. Ngoài chính sách học bổng song phương, chỉ có một số ít trường đại học Úc có chính sách học bổng cho sinh viên quốc tế dựa vào thành tích từ 25-50% học phí.

Trinity College, trường cao đẳng thuộc Đại học Melbounre (#1 Australia)

Thông tin tóm tắt về học phí và học bổng  các trường cao đằng, đại học

Trường

Địa điểm học xá

Xếp hạng

Học phí (A$/ năm)

Học bổng

Thời hạn tuyển sinh*

Australian Catholic University

Melbourne, Sydney,

Canberra, Brisbane, Adelaide

Hạng 32 Úc (2016)

1,000THE (2016)

Cao đẳng:

Đại học: 20.000 – 26,000 A$
 

10.000 - 20.000 A$/ năm khóa Đại học và Cao học

T1/2: 10/12

T6/7: 5/6

ACMT College

Melbourne, Sydney

 

Cao đẳng: 9,900 - 12.000 A$

Đại học: 20,000/N

TA: 6,400ª$/6T

 

 

T1/2: 10/12

T6/7: 5/6

TA: Cả năm

Central College

Sydney, Melbourne

 

Cao đẳng: 5,800 – 10,000 A$ 
Đại học: 10.800 – 16,000 A$

Học bổng 30% học phí cao đẳng, đại học

T1/2: 10/12

T6/7: 5/6

 

University of Wollongong

Wollongong, Sydney

Hạng 11 Úc,

THE 275-300, 2014

Đại học: 24,800 – 35,000A$
Sau đại học : 12,600-32,000A$

25 - 50% học phí Đại học
10 - 25% học phí Cao học
16-18% học phí  Cao học tại Sydney

T1/2: 10/12

T6/7: 5/6

Curtin University

Perth, Sydney, Singapore

Hạng 17 Úc (2014)

Quốc tế QS 331, THE 351-400 (2014)

Đại học: 27.600 - 31.000 A$
Cao học: 26.000 – 32.600 A$

25% học phí cho khóa Đại học và Cao học

T1/2: 10/12

T6/7: 5/6

Charles Darwin University

Darwin, Melbourne, Sydney

Hạng 14 Úc (2014)  QS 551-600, THE 301-305 (2014

Đại học: 16.640 - 23.360 A$
Cao học: 19.200 – 22.400 A$

25 - 50% học phí cho khóa Đại học và Cao học

T1/2: 10/12

T6/7: 5/6

 

(Ngày nhập học cụ thể tùy trường: T1/2, T6/7 một số trường có kỳ nhập học tháng T4, T10; Học phí cập nhật 2018)

 

Trung tâm Tư vấn Du học Hope Education- Vietnam  hỗ trợ trọn gói, hoàn chỉnh bao gồm: chọn ngành và trường , hướng dẫn hồ sơ và đăng ký nhập học , xin học bổng, xin  visa , nhập học và các hỗ trợ khác trong quá trình theo học.

Văn phòng Tư vấn Du học Hope Education Vietnam (HEIVN)

Tầng 7, Tòa nhà Hoàng Đan, 241 Điện Biên Phủ, P6, Q3, Tp HCM (Ngã tư Nam Kỳ Khởi Nghĩa-Điện Biên Phủ)

Điện thoại: (08) 6290 9318 – 6290 9319; Hotline: 08 6927 4149 - 

E-mail: info@hvnec.vn hoặc duhochvn@gmail.com ; www.hvnec.vn  ; Facebook.com/DuhocHopeVN

 

Tin liên quan (12)